Giao diện After Effects chứa 1 số thành phần cơ bản:

  • Thanh Menu
  • Thanh công cụ: Chứa các tool thường xuyên sử dụng.
  • Thanh Effects Controls: Lưu trữ những Effects áp lên hình ảnh/ video
  • Tab Project: Chứa những hình ảnh, video chưa chỉnh sửa
Giao-dien-after-effects
Giao diện phần mềm Adobe After Effects

Tại Tab Project, bạn có thể tạo những Folder riêng để quản lý hình ảnh video

C1. Chuột phải > New Folder
C2. Click vào Icon ở góc dưới Tab
C3. Ctrl + Alt + Shift + N

Tao-folder-moi-after-effects
Click chuột phải để tạo Folder
C2-Tao-folder-moi-after-effects
Click Icon để tạo Folder mới

VD: Tạo Folder Clip, hình ảnh

Việc tạo thư mục giúp sắp xếp File gọn gàng, hỗ trợ tìm kiếm dễ dàng.

Khái niệm mới - Composition

Composition giống 1 group lớn chứa các Layer.

1 File làm việc After Effects là 1 Project lớn. Composition là 1 Project nhỏ trong Project lớn. 1 Project lớn có thể chứa nhiều Composition khác nhau.

Tạo Compositon mới

1. Click icon Composition tại Tab Project
2. Chuột phải > New Composition
3. Ctrl + N

C2-Tao-composition-moi-after-effects
Click chuột phải để tạo Composition mới
C1-Tao-composition-moi-after-effects
Tạo composition mới bằng cách click Icon

Hiện ra bảng Composition Setting

Cài đặt Composition

Composition-setting-after-effects
Composition Setting
  • Name: Đặt tên
  • Preset: Độ phân giải video. Vd: Full HD, 4K, HD720,..Bạn có thể chọn các Preset có sẵn hoặc tùy chỉnh thông số (Custom)
  • Custom:
    – Width: Chiều dài
    – Height: Chiều rộng
  • Lock Aspect Ratio to 16:9 (1.78). Nếu click chọn, khi bạn thay đổi chiều dài/ rộng video thì chiều còn lại cũng sẽ thay đổi tương ứng. Video thay đổi kích thước mà vẫn giữ tỉ lệ ban đầu.
  • Pixel Aspect Ratio: dùng cho các kiểu màn hình video khác nhau
    + Square pixels: vuông
  • Frame Rate: Số khung hình trên s. Frame rate càng nhỏ, số hình ảnh càng ít, AE xử lý càng nhanh.

+ Với Video Motion Graphic, Frame Rate rơi vào khoảng 25 – 30
+ 30, 24 thông thường thấy trên Tivi
+ 24 tạo cảm giác Motion Blur, có độ mờ mờ khi video chuyển động
+ Thường dùng từ 23,976 – 30

  • Resolution (Độ phân giải Preview): Thông thường chọn Full
  • Start timecode: Bạn muốn bắt đầu từ lúc nào – Bấm Play thì video sẽ phát từ giây thứ mấy. Thông thường để 0
  • Duration: giờ: phút: giây: frame – Thời lượng video
  • Background Color: Màu của nền. Bạn có thể chọn bất cứ màu nào vì sẽ không được Render ra. Chọn màu sao cho dễ quan sát và làm việc.
    Sau đó, click OK để tạo Composition mới.

Lưu ý: Các thông số Composition bạn có thể chỉnh lại sau đó bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + K

Bạn có thể tạo nhiều Compositon khác nhau. Các Comp có thể nằm trong nhau. Trong đó, Comp 1 sẽ được chọn là Comp chính, các Comp còn lại là phụ.

Lúc này, ở timeline làm việc, mỗi Comp tương tự 1 Group Layer. Click đúp để mở Comp ở 1 tab riêng và chỉnh sửa Layer.

Việc tạo nhiều Comp khác nhau hỗ trợ sắp xếp Layer, giúp công việc trở nên nhẹ nhàng và khoa học hơn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *