Bài viết thuộc chuỗi bài “Hướng dẫn tạo lập bảng kế hoach SEO bứt phá 2019”

Buổi 1 – Modifier Keyword – The Next Generation of Keyword Research 2019

Vào trước tháng 6/1954, hầu hết mọi người trên thế giới đều nghĩ việc chạy 1 dặm trong vòng 4 phút là không thể.

Đến 6/1954: Roger Bannister phá kỷ lục 4 phút

Roger Bannister thiet lap ky luc chay 1 dam trong 4 phut

 

Kể từ sự kiên đó niềm tin của mọi người bị phá vỡ. Họ bắt đầu tin rằng việc chạy 1 dặm trong 4 phút là nằm trong khả năng của con người

Sau đó 1 năm 37 người đạt kỷ lục

Sau đó 2 năm 300 người đạt kỷ lục

Đến thời điểm hiên tại, việc chinh phục 1 dặm trong 4 phút là chuyện không quá khó khăn

Việc này tương tự với SEO một website. Mọi chuyện đều có thể, quan trọng là phương pháp

Vấn đề của người làm SEO

Vấn đề 1: Google liên tục update, từ khóa từ trang nhất bay khỏi top 100

Từ tháng 8 – 11/2018, Google liên tục update. Cho đến thời điểm hiện tại đã có hàng chục cuộc Update lớn nhỏ. Điều này khiến người làm SEO hoang mang vì nhiều từ khóa đang ở trang 1 sau một đêm đã bay ra khỏi Top 100

Vào giai đoạn Google cập nhật mạnh mẽ nhất, Johannes Mueller – Senior Webmaster Trends Analyst – Nhà phân tích cấp cao về xu hướng webmaster của google liên tục nói rằng “Bạn hãy tạo content Liên quan hơn”

Johannes Mueller - Senior Webmaster Trends Analyst

 

Câu nói này gây khá nhiều tranh cãi trong giới

phan tich ve update Search Intent
Phan tich ve update Search intent (2)

Vậy liên quan hơn ở đây là gì? 

Để giải thích, chúng ta cùng tìm hiểu thêm về GG Rank Brain (AI)

Google Rankbrain
Sơ đồ đưa ra phân tích về cách Google đánh giá thứ hạng của một từ khóa của page cụ thể

Khi có nhu cầu tìm kiếm, người dùng gõ từ khóa lên Google. RankBrain biến Keyword này trở thành một khái niệm và trả về một nhóm các page cho khái niệm này. Nếu page thỏa mãn người dùng, Google sẽ tăng thứ hạng page. Nếu page không thỏa mãn, nó sẽ đổi 1 page khác vào lần Search kế tiếp.

Điều này cũng đúng nếu xét theo trường phái SEO cũ. Giai đoạn đầu, GG bot thu thập dữ liệu trang web và index trang web trong cơ sở dữ liệu tìm kiếm. Nó dùng hệ quy chiếu của mình để dánh giá nội dung trang (xem 200 yếu tố xếp hạng SEO) như: url, backlink, từ khóa để ở url, từ khóa để tiêu đề, tuổi đời website… và cho từ khóa lên top

Sau đó GG Rank Brain bắt đầu Ranking (tính điểm). Nó sẽ xem xét mức độ thỏa mãn của nội dụng website với người dùng dựa trên các yếu tố: Time on site, Tỷ lệ thoát, page/phiên, tỷ lệ người dùng click vào kết quả khác

Nếu người dùng không thỏa mãn, GG làm rớt top từ khóa. Nếu nôi dung hoàn toàn không phù hợp với nhu cầu tìm kiếm của người dùng, page có thể từ trang nhất bay ra khỏi Top 100.

Trong trường hợp content đáp ứng nhu cầu của người dùng và người dùng thấy đó là content chất lượng. GG sẽ tăng thứ hạng của nó thêm

Google ngày càng quan tâm đến ý định người dùng (Search Intent). Hàng loạt cuộc update kể trên đều nhằm mục đích thỏa mãn tối đa nhu cầu tìm kiếm của người dùng.

Vấn đề 2: Từ khóa lot Top, có Traffic nhưng không có chuyển đổi

Khi chọn SEO như một kênh Marketing, bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn thấy thương hiệu tăng trưởng, doanh thu mang về. Tuy nhiên, vì sai trong khâu chọn từ khóa, nhiều công ty đang gặp vấn đề lớn về việc Traffic có, nhưng không có đơn hàng.

Vi du van de trong Seo, co traffic nhung khong co chuyen doi

Để có thể Lên top từ khóa bền vững (tránh các đợt cập nhật của Google), và mang lạitỷ lệ chuyển đổi tối đa (lợi nhuận cho doanh nghiệp), bạn cần chọn SEO các nhóm từ khóa có Search Intent mua hàng cao nhất và cung cấp nội dung phù hợp với Search Intent người dùng

Search Intent là gì?

Search intent la gi - Mo hinh ra quyet dinh mua cua nguoi tieu dung

Search Intent là ý định người dùng khi tìm kiếm từ khóa.

Người dùng tìm kiếm trên GG có 4 mục đích chính:

  • Information Intent (thông tin): Tìm kiếm thông tin về một vấn đề cụ thể
    Vd: SEO là gì? Cách chữa bệnh đau dạ dày
  • Navigational Intent (Điều hướng): Tìm tên brand, thương hiệu để vào thẳng một website nào đó
    Vd: Search “Facebook” để vào website Facebook.com
  • Commercial Investigation Intent: (Điều tra thương mại/Review): Người dùng đã có ý định mua hàng nhưng đang cân nhắc và tìm hiểu các phương án.
    Vd: So sánh máy giặt Panasonic và máy giặt Sony
  • Transactional Intent (Mua hàng)
    Vd: Mua máy tính bỏ túi

Tương ứng với quá trình ra quyết định mua hàng, ta có phễu Sale và Marketing của doanh nghiệp

Tofu, Bofu, Mofu

Tofu-mofu-bofu
  • Tofu (Top of Funnel): là điểm khởi đầu của phễu. Thông thường, mục tiêu của giai đoạn này là gây awareness cho brand, tạo lead những người quan tâm đến content của brand (Subscribe). Content sẽ hướng tới việc educate khách hàng, giải quyết các câu hỏi của họ, giúp đỡ họ bằng các bài viết hữu ích.
  • Mofu (Middle of Funnel): là giai đoạn tiếp theo của phễu khi đã có một lượng kha khá người quan tâm (lead) đến content của brand. Mục tiêu của giai đoạn này là Lead nuturing-chăm sóc các khách hàng mục tiêu, chuyển đổi từ họ từ lead (Người quan tâm) sang Prospect (Khách hàng mục tiêu). Để tạo cột mốc tiếp theo trong mối quan hệ giữa hai bên, brand cần cung cấp những content thực sự chuyên sâu, có ích và mang tính cá nhân cho giai đoạn này: case study thành công, tổ chức webinar/ event, live stream trả lời trực tuyến…
  • Bofu (Bottom of Funnel) là giai đoạn cuối cùng của phễu, chuyển đổi từ prospect (khách hàng mục tiêu) sang người mua hàng (sale). Content chính là các danh mục sản phẩm cụ thể mà khách hàng tìm kiếm.

Như vậy tương ứng với quá trình mua hàng của người dùng, ta có:

  • Tofu: Thông tin, điều hướng
  • Mofu: Điều hướng, điều tra thương mại
  • Bofu: Điều tra thương mại và mua hàng

Phễu hành trình người dùng – Search và Mô hình AIDA (funnel)

Pheu hanh vi nguoi dung - Mo hinh AIDA

Với mỗi hành vi mua, người ta trải qua một quá trình từ chưa biết gì đến thời điểm đặt niềm tin và mua hàng của bạn

Vd: Khi có triệu chứng Đau lưng, người dùng lên Google tìm kiếm nguyên nhân. Phát hiện, bản thân bị thoát vị đĩa điệm. Lúc này, user sẽ click vào internal link hoặc lên GG tìm thông tin về bệnh và đọc các bài viết cung cấp thông tin: Thoát vị đĩa đệm là gì? lý do gây bệnh và các triệu chứng?

Sau khi chắc chắn đã bị bệnh, người dùng khát khao giải pháp chữa bệnh. Lúc này, họ tiếp tục tìm thông tin về cách “chữa trị thoát vị đĩa đệm” . Sau đó, cân nhắc so sánh các phương án với nhau và quyết định mua hàng.

Trong trường hợp này, nếu Wesbite A cung cấp toàn bộ thông tin, từ cách nhận biết, nguyên nhân, tình trạng và cách chữa trị, người dùng có thể tin tưởng và mua hàng từ đây

Search intent giúp ích gì cho SEO? Doanh nghiệp?

Vì sao Search Intent quan trong

Lợi ích 1: Hiểu được Search Intent, bạn có thể hiểu ý định của người dùng khi tìm kiếm từ khóa để cung cấp nội dung cho phù hợp.

Vd: Nếu từ khóa tìm kiếm thông tin mà bạn SEO trang dịch vụ/ sản phẩm là không phù hợp, dễ rớt Top

Đợt cập nhật tháng 8, lĩnh vực sức khỏe là lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, bởi hàng loạt từ khóa thông tin được SEO vào trang sản phẩm

Từ khóa “đau bao tử”, người dùng thường tìm kiếm thông tin về bệnh đau bao tử là chính. Trước đó, khi GG chưa cập nhật thuật toán, lên TOP các trang về thuốc chữa đau bao tử (bài viết mua hàng). Sau cập nhật, GG cho rớt TOP toàn bộ.

Do đó, nếu bài viết không thỏa mãn người dùng, việc rớt Top là chuyện tất yếu phải xẩy ra

Lợi ích 2: Nắm rõ Search Intent người dùng, bạn dễ dàng chọn những nhóm từ khóa mang lại lợi nhuận và tỷ lệ chuyển đổi cao cho doanh nghiệp. Sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhóm từ khóa để tối đa hóa thời gian, công sức, tiền bạc của doanh nghiệp

Biểu đồ mối liên hệ giữa Search Intent và các yếu tố

Biểu đồ 1: Mối liên hệ giữa Search Intent và ý định của người dùng

Bieu do moi lien he giua Search Volume va y dinh nguoi dung

Ý định mua hàng tăng cao về phía bên phải

Biểu đồ 2: Mối liên hệ giữa Search Volume và Ý định của người dùng

Bieu do moi lien he giua Search Volume va Search Intent

  • Từ khóa dạng thông tin thường có lượng Search cao. Volume giảm dần khi ý định mua hàng của người dùng tang
  • Head: từ khóa hạt giống. Độ dài từ khóa thường từ 1 từ đến 3 từ. (1 đến 2 từ với thị trường tiếng anh). Đây thường là những từ khóa dạng thông tin
    Vd: SEO, Đau bao tử
  • Body (Review): Thường là từ khóa dạng Commercial Investigation. Độ dài khoảng 3 dến 5 từ
  • Tail (Long tail keyword): 4 từ trở đi và thường là từ khóa mua hàng

Phân tích biểu đồ: 

  • Khung 1: Traffic nhiều, Intent mua hàng thấp. Traffic nhiều những không thấy đơn hàng
  • Khung 2: Traffic ít, Intent ít. Khi làm SEO, tránh khung này hoặc làm cuối cùng.
  • Khung 3: Traffic nhiều, Intent cao
  • Khung 4: Traffic ít, Intent cao

Biểu đồ 3: Mối quan hệ giữa Search Volume và Độ cạnh tranh từ khóa

Bieu do moi lien he giua Search Volume và độ canh tranh tu khoa
Thông thường độ cạnh tranh của từ khóa và thời gian lên TOP (chi phí công sức bạn bỏ ra) tỷ lệ thuận với Lượng tìm kiếm của người dùng

Những từ khóa có Trafic cao, ý định mua hàng cao thường canh tranh khốc liệt. Đặc biệt là ở những thị trường lớn.

Một số lỗi thường mắc phải của những người làm SEO là đâm đầu vào những từ khóa có Volume cao. Nên nhớ độ cạnh tranh thường tỷ lệ thuận với lượng Search. Những từ khóa có lượng search cao chưa chắc là từ khóa có tỷ lệ chuyển đổi cao

Biểu đồ 4: Mối tương quan giữa Search volume và Search Intent

Search Volume vs Search Intent

Khi làm SEO, quan trọng nhất không phải traffic mà là Tỷ lệ chuyển đổi. Không phải từ khóa nào cũng SEO mà bạn phải chọn được từ khóa mang lại lợi nhuận tốt nhất. Nếu SEO không đúng từ khóa thì không những tiêu tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc mà bộ từ khóa không mang lại qua nhiều giá trị cho doanh nghiệp.

Keyword Modifier - Nhân tố xác định Search Intent người dùng

Hiểu về Keyword Modifier giúp bạn biết được ý định của người dùng khi tìm kiếm một từ khóa (tìm kiếm thông tin, mua hàng hay review) để cung cấp nội dung đúng với nhu cầu người dùng. Đặc biệt, tìm được những từ khóa có ý định mua hàng cao và độ cạnh tranh thấp.

Keyword Modifier - nhan to xac dinh Search intent nguoi dung

Keyword Modifier là gì?

keyword modifier la gi

VD: Dịch vụ SEO là gì?
Dịch vụ SEO là từ khóa Mua hàng
Thêm “là gì” chuyển thành từ khóa Thông tin

Bảng phân bố Modifier Keyword theo Search Intent

Phan to Modifier theo Search Intent

Từ khóa tên thương hiệu có nhu cầu mua hàng nhiều hơn

Một số hình ảnh để bạn hiểu hơn về Search intent và Modifier Keyword:

Search từ giày nam. Người ta mong muốn tìm kiếm thông tin về giày nam và các thương hiệu giày nam là chủ yếu. Kết quả trả về category các dòng giày

Moi lien he giua Y dinh nguoi dung va thu hang ket qua tim kiem
Search từ Giày nam Nike. Từ khóa thêm Modifier “Nike” làm thay đổi ý định người dùng. Khách hàng đang muốn xem các mẫu sản phẩm của thương hiệu Nike. Kết quả trả về trang danh mục sản phẩm Nike

Moi lien quan giua y dinh nguoi dung va thu hang ket qua tim kiem

Khi thêm Modifier “Nike air max 97”, khách hàng dường như đã có ý định mua hàng, hiện tại đang tìm kiếm địa chỉ mua hàng và cân nhắc giá. Kết quả trả về trang sản phẩm cụ thể.

Moi lien he giua Search Intent va thu hang page

Trong trường hợp này, nếu Seo catergory Sản phẩm sẽ khó lên vì không liên qan đến ý định người dùng
Với mỗi ý định tìm kiếm người dùng, kết quả trả về là khác nhau. Liên quan cụ thể đáp ứng nhu cầu của người dùng

Thực hành - Các bước lên kế hoạch seo chi tiết (phần 1)

B1: Ahrefs > Keyword Explorer > Đặt từ khóa gốc (Head) vào
Chọn Viet Nam bấm Search

cac buoc len ke hoach seo 2019 (1)
B2: Chọn Phrase Match và xuất Keywords cụ thể ra

cac buoc len ke hoach seo 2019 (2)

Phrase match là tập hợp những từ khóa biến thiên dựa trên gốc từ khóa chính. (Tù khóa chứa từ khóa head)
Having same terms, Also Rank for có độ chính xác thấp hơn nên không chọn

B3: Xóa toàn bộ, chỉ giữ lại cột Keywords, volume. Thâm các cột Phân loại + Chuyển đổi + Funnel

cac buoc len ke hoach seo 2019 (3)
B4: Phân loại Modifier Keywords theo Intent và theo phễu cụ thể

cac buoc len ke hoach seo 2019 (4)
Phân loại Modifider theo hành vi người dùng: Information, Commercial investigation và Transactional
Không phân loại Điều hướng vì ít gặp và hầu hết các từ khóa này không mang lại tỷ lệ chuyển đổi cho doanh nghiệp

Vd: Modifier “giá rẻ” giúp tăng mức độ ý định mua hàng của người dùng, thuộc Transactional
Modifier là các từ khóa lặp lại nhiều lần (3 trở lên)
Ngoài ra, các bạn có thể phân loại dựa trên Mô hình phễu của doanh nghiệp: Tofu, Bofu, Mofu.

B5: Gắn thẻ các tầng phễu (intent) theo từ khóa tương ứng

cac buoc len ke hoach seo 2019 (5)
Lưu ý: Bạn không cần phải gắn thẻ phễu chính xác 100%. Bạn chỉ cần làm nó liên quan hết sức có thể.
Tuy nhiên phải thống nhất các từ khóa cùng nhóm vào cùng 1 thẻ

B6: Phân loại 1 và 2 ở cột chuyển đổi dựa trên xu hướng từ khóa nào có khả năng cho tỷ lệ chuyển đổi cao hơn

cac buoc len ke hoach seo 2019 (6)
Vd: Cùng thuộc nhóm “Mua hàng” nhưng mỗi từ khóa mang lại tỷ lệ chuyển đổi không giống nhau. Từ nào có mức độ ý định mua hàng cao hơn đánh số 2, thấp hơn đánh số 1

B7: Điền cột Phân loại

Bài tập về nhà

Làm phần Thực hành (7 bước) với bộ từ khóa của ngành bạn đang làm

  • Sheet 1: File xuất ra từ ahrefs
  • Sheet 2: Để các từ khóa Modifider keyword

Vd: Tofu: là gì, cách làm, hướng dẫn
Mofu: fuhlen
Bofu: fuhlen sm680r

Không cần quá chính xác trong việc phân loại. Tuy nhiên cần thống nhất các từ khóa cùng dạng ở chung 1 tầng. Nếu để Fuhlen Sm680r là Mofu, bạn cần để tất cả sản phẩm bàn phím cơ vào Mofu.

Trả lời câu hỏi

Làm gì với từ khóa có Volume nhỏ hơn 20?

Loại bỏ. Vì một bài viết có thể rank top lên cả chủ đề (rất nhiều từ khóa). Từ đó có thể kéo theo các từ khóa có lượng search thấp sẽ lên top theo.

Những từ khó có lượng seach thấp hầu hết là các từ khóa biến thiên của từ khóa chính

Nếu có nhiều dòng sản phẩm, để bảng từ khóa như thế nào?

Bạn có thể tách 1 dòng sản phẩm 1 sheet riêng

Làm sao nếu lượng từ khóa quá ít?

Nếu ngành của bạn là thị trường ngách, có lượng từ khóa ít, bạn có thể nghĩ đến việc mở rộng chủ đề sang các nhóm từ khóa liên quan (người dùng của bạn quan tâm)

Những từ khóa này có thể không mang lại đơn hàng nhưng nó giúp doanh nghiệp tạo mối quan hệ với người dùng (nhận biết thương hiệu); kéo traffic để tăng độ trust website, hỗ trợ SEO các từ khóa sản phẩm chính.

Tuy nhiên bạn cần ưu tiên làm những từ khóa có tỷ lệ chuyển đổi cao trước (từ khóa sản phẩm). Sau đó mới mở rộng chủ đề để phát triển thương hiệu. Bạn nên để mục này ở giai đoạn cuối cùng khi triển khai SEO.

Có 2 cách mở rộng chủ đề

Cách 1: Sử dụng wikimedia (Tiếng anh) cho từ khóa head. Xem thử nó internal link tới những lĩnh vựa gì? Từ đó, ban sẽ có gợi ý cho những chủ đề triển khai SEO

Vd: Sản phẩm Tai nghe Beast. Sử dụng wikimedia (tiếng anh), ta có gợi ý về chủ đề Beats Music

Cách 2: Đặt mình vào vị trí người dùng. Suy nghĩ xem họ sẽ quan tâm đến những vấn đề gì

VD1: Website chủ đề SEO. Sau khi triển khai hết nội dung về SEO, mở rộng bài viết sang chủ đề Digital MKT (content, ads) để xây dựng thương hiệu và mối quan hệ người dùng, hỗ trợ phát triển website tốt hơn.

VD2: Đào tạo nghề thẩm mỹ Nail

Sau khi làm xong các từ khóa mua hành như: Đào tạo nail, học nail. Bạn tiếp tục mở rộng chủ đề.

Sử dụng từ khóa Head là Nail -> Phrase Match -> Tải về

Mở file excel, lọc các negative keyword

Thêm Sheet mới: gõ nhũng modifier negative

Dùng Content Filer của excel để lọc và xóa những từ khóa không phù hợp

Lúc này bạn có bộ từ khóa thông tin để xây dựng thêm mối quan hệ với khách hàng

KD của ahrefs có đáng tin không?

KD ahrefs không đáng tin tường, cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau để phân tích độ khó của từ khóa

Cách xác định một từ khóa là thuộc dạng: Thông tin, Điều tra thương mại hay Mua hàng?

B1: Dựa vào suy đoán. Dựa vào kinh nghiệm bản thân mà suy đoán người dùng có mục đính gì khi tìm kiếm từ khóa

B2: Xem xét volume. Thông thường từ khóa có ý định mua hàng cao sẽ có volume thấp và ngược lại.

B3: Nếu vẫn không thể xác định, bạn đem từ khóa lên Google. Sau đó, xem kết quả trả về, dạng bài viết chủ yếu thuộc Information, transactional hay Commercial investigation

VD: Bạn phân vân không biết từ khóa “căn hộ sunrise city” là từ khóa Thông tin hay Điều tra thương mại. Bạn search ẩn danh từ khóa trên Google và xem kết quả trả về

Vi du cach xac dinh loai tu khoa

Ta thấy hầu hết các kết quả trả về là các bài viết dạng Mua bán. Do đó “căn hộ sunrise city” là từ khóa điều tra thương mại.

Mình có một tòa nhà muốn SEO, có cả trăm căn hộ bên trong nhưng chỉ có một bộ từ khóa. Cách áp dụng từ khóa cho từng bài viết (căn phòng riêng) hiệu quả mà không bị Google xem là Spam?
huong dan lap ke hoach tu khoa

Các căn hộ hầu như giống nhau, không có quá nhiều sự khác biệt. Nếu có chỉ khác nhau một số thuộc tính về màu sắc, số phòng, view,..Do đó, không cần tạo content mới. Bạn có thể sử dụng thẻ Canonical. Một là để báo Google, tránh trùng lặp nội dung. Hai là tăng trải nghiệm người dùng, tối đa hóa tỷ lệ chuyển đổi.

Để dễ hình dung, lấy ví dụ trang Danh mục sản phẩm của website Giày

vi du the canonical trong seo

Với mỗi màu sắc giày, ta có một url khác nhau. Tuy nhiên content không có quá nhiều thay đổi

vi du the canonical trong seo(1)
vi du the canonical trong seo (3)

Để tránh trùng lặp nội dung, các url này đều được gắn thẻ canonical về:

https://www.zappos.com/p/asics-tiger-gel-saga/product/9136122

vi du the canonical trong seo (4)

Vậy khi nào nên tạo nội dung riêng, khi nào nên set thẻ canonical?

  • Tạo content riêng khi số lượng người dùng tìm kiếm từng đặc tính sản phẩm lớn
  • Tạo thẻ canonical khi người dùng có nhu cầu phân loại trên website để dễ dàng trong việc chọn lựa. Tuy nhiên họ không search hoặc search rất ít trên Google.
Mình thấy những công ty khác có khách rất nhiều về một tòa nhà hay dự án nào đó (Ví dụ Vincity quận 9). Nhưng khi mình search thì đa số là từ khóa dạng thông tin là chính. Để có khách ở thị trường dự án, mình phải làm sao? Cũng như một số tòa nhà khác với dạng từ khóa Transactional rất ít hoặc không có thì mình phải làm sao? Và có những từ lượng search chỉ tầm 10-20 nhưng các công ty khác vẫn có khách đều đều?

Cập nhật của Aherfs có môt độ trễ nhất định. Với những dự án bất động sản quá mới, nó có thể chưa cập nhật dữ liệu từ khóa. Ahrefs cần có lượng data cụ thể để có ước tính về lượng seach hàng tháng

Tùy theo giai đoạn của dự án mà lượng Search nhiều ít và ý định tìm kiếm của người dùng khác nhau

  • Đầu dự án (mới tung ra thị trường): người dùng sẽ có nhu cầu tìm kiếm thông tin nhiều hơn
  • Giữa dự án: Từ khóa dạng điều tra thương mại. So sánh giữa các dự án khác nhau
  • Cuối dự án: Từ khóa dạng mua hàng. Lúc này lượng Search của người dùng sẽ ít hơn

Trong suốt thời gian này, nếu dự án quá ế thì lượng search volume sẽ thấp.

Theo biểu đồ mối liên hệ giữa Search Intent và các yếu tố, từ khóa có intent mua hàng cao thường có lượng search thấp. Tuy nhiên, lượng tìm kiếm ít chưa hẳn mang lại tỷ lệ lợi nhuận thấp. Giữa search volume và search intent, bạn nên tập trung vào search intent hơn.

Với những ngành mà từ khóa transactional thấp, bạn nên tạo landing page mua hàng và tối ưu từ khóa transactional trước. Sau đó, mở rộng phễu ra các từ khóa dạng Điều tra thương mại và Thông tin.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *